GROUND SURFACE MOVEMENT ESTIMATION PROCEDURE FOR NUI BEO COAL MINING UNDER PROTECTED OBJECTS, VIETNAM

According to Nui Beo JSC production plant, open pit mining operations are to be ceased due to difficulties connected with the further expansion of the open pit, while extra coal reserves occur under the territory of Ha Long, one of the cultural and touristic centers in Vietnam. In order to handle this problem, Nui Beo JSC is going to extract these coal reserves using the underground method. Underground coal mining under protected objects, with total roof caving, without pre-determined sound depth of mining and selected alternatives (backfilling, safety pillars) will have impact on buildings on ground surface. In Vietnam, they have not yet found optimal scenarios of underground mining under protected objects, only the theoretical research has been accomplished, and coal reserves serve as safety pillars. Consequently, to meet the challenge of the Nui Beo Coal Mine, it is required to analyze the effect exerted by process flow chart parameters on ground surface movement during underground coal mining under protected objects.

Keywords

Deformation modulus, movement, protected objects, procedure, surface, backfill materials, Nui Beo.

Issue number: 8
Year: 2018
ISBN:
UDK: 622. 834
DOI: 10.25018/0236-1493-2018-8-0-93-107
Authors: Le Van Khau

About authors: Le Van Khau, Candidate of Technical Sciences, Scientific and Technological Mining Institute Vinakomin, Hanoi, Vietnam, e-mail: lehau021@gmail.com.

REFERENCES:

1. Mustafin M. G., Petukhov I. M. Ob osnovnykh faktorakh, obuslavlivayushchikh vozniknovenie gornykh udarov s razrusheniem pochvy vyrabotok [Main factors causing rock bursts and floor damage in roadways]. Gornyy informatsionno-analiticheskiy byulleten'. 2002, no 11, pp. 17—22. [In Russ].

2. Mustafin M. G., Naumov A. S. Kontrol' dopustimykh deformatsiy zemnoy poverkhnosti pri stroitel'stve vertikal'nykh vyrabotok v usloviyakh zastroennykh territoriy [Permissible ground surface deformation control in construction of vertical shafts in built-up areas]. Zapiski Gornogo instituta. 2012, vol. 198, pp. 194— 197. [In Russ].

3. Pravila okhrany sooruzheniy i prirodnykh ob"ektov ot vrednogo vliyaniya podzemnykh gornykh razrabotok na ugol'nykh mestorozhdeniyakh [Rules of protection of structures and natural objects from harmful effect of underground coal mining], Saint-Petersburg, VNIMI, 1998, 291 p.

4. Tekhnologicheskie skhemy razrabotki plastov na ugol'nykh shakhtakh [Process flow charts of underground coal mining]. Part 1, 2, Moscow, IGD im. A.A. Skochinskogo, 1991.

5. Le Van Khau. Obosnovanie parametrov podzemnoy razrabotki naklonnykh plastov basseyna Kuangnin' pod okhranyaemymi ob"ektami na poverkhnosti [Substantiation of parameters for underground mining of inclined seams in the Quang Ninh Coal Basin under protected objects on ground surface], Candidate’s

thesis, Saint-Petersburg, NMSU «Gornyy», 2016, pp. 124.

6. Zienkiewicz O. C. The Finite Element Method in Engineering Science. London, Mc. Graw-Hill, 1971, 178 р.

7. Kazanin O. I., Lê Văn Hậu, Nguyễn Đức Trung. Xác định chiều sâu an toàn khai thác các vỉa than nằm dưới những đối tượng cần bảo vệ trên bề mặt tại mỏ than Núi Béo. Tạp chí Công nghiệp Mỏ. 2015. no 5, pp. 58—62.

8. Nguyên Anh Tuấn, Đào Hồng Quảng. Khả năng áp dụng giải pháp công nghệ chèn lò trong khai thác than tại các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh. Thông tin khoa học công nghệ mỏ Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Hà Nội, năm 2011, pp. 2126.

9. Nguyễn Anh Tuấn, Trương Đức Dư, Đặng Hồng Thắng. Báo cáo tổng kết đề tài «Nghiên cứu áp dụng công nghệ khai thác chèn lò phục vụ công tác điều khiển đá vách và bảo vệ các đối tượng công trình bề mặt trong điều kiện các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh». Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Hà Nội, năm 2006. 187p.

10. Phùng Mạnh Đắc. Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ tuật đề tài: «Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và công nghệ hợp lý để khai thác than ở các khu vực có di tích lịch sử văn hóa, công trình công nghiệp và dân dụng». Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Hà Nội, năm 2011. 256 p.

11. Trương Đức Dư. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác hầm lò mỏ than Núi Béo. Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, Hà Nội, năm 2010. 287p.

12. Nguyễn Anh Tuấn, Đào Hồng Quảng, Lê Đức Nguyên. Nghiên cứu ảnh hưởng qua lại trong khai thác hỗn hợp hầm lò lộ thiên tại một số mỏ than vùng Quảng Ninh. Thông tin khoa học cộng nghệ mỏ, năm 2012. no 1, pp. 35—40.

Subscribe for our dispatch